Tổng kết thành tích đào tạo học sinh giỏi
Năm học 1986 – 1987 Tháng 7 – 1987: Thi Toán quốc tế tại Cu Ba
1. Phạm Triều Dương - Huy Chương Vàng 2. Phan Phương Đạt - Huy Chương Vàng
Thi Vật lý quốc tế tại Đức 1. Nguyễn Sơn Tùng - Khuyến khích 2. Hoàng Tô
Thi Olympic tiếng Nga 1. Phạm Thanh Xuân - Huy Chương Vàng 2. Đặng Ngọc Hùng - Huy Chương Vàng 3. Võ Việt Phong - Huy Chương Vàng
Năm học 1987 – 1988 Tháng 7 – 1988: Thi Toán quốc tế tại Úc 1. Phan Phương Đạt - Huy Chương Bạc 2. Hồ Thanh Tùng - Huy Chương Bạc
Thi Vật lý quốc tế tại Áo 1. Phan Anh Tuấn - Khuyến khích 2. Nguyễn Mạnh Hải 3. Trần Hải Lộc
Năm học 1988 – 1989 Tháng 7 – 1989: Thi tin học quốc tế tại Bungari 1. Nguyễn Hữu Đức
Năm học 1989 – 1990 Tháng 7 – 1990: thi toán quốc tế tại Trung Quốc 1. Phan Thị Hà Dương - Huy Chương Đồng
Thi vật lý quốc tế tại Hà Lan 1. Chu Toàn Thắng - Huy Chương Đồng
Năm học 1993 – 1994 Tháng 7 – 1994: Thi vật lý quốc tế tại Bắc Kinh 1. Đinh Sỹ Quảng - Huy Chương Đồng - Huy Chương Bạc riêng cho phần lý thuyết 2. Phùng Minh Hoàng - Khuyến khích - Huy Chương Đồng riêng cho phần lý thuyết 3. Trần Ngọc Khanh - Giải khuyến khích riêng cho phần lý thuyết
Năm học 1994 – 1995 Tháng 7 – 1995: Thi vật lý quốc tế tại Úc 1. Đinh Sỹ Quảng - Huy Chương Vàng 2. Ngô Anh Đức - Huy Chương Bạc 3. Nguyễn Xuân Sơn - Huy Chương Bạc
Thi Olympic tiếng Nga 1. Đào Bảo Ngọc - Huy Chương Vàng 2. Nguyễn Khánh Vân - Huy Chương Vàng 3. Chu Thanh Lăng - Huy Chương Vàng
Năm học 1995 – 1996 Tháng 7 – 1996: Thi vật lý quốc tế tại Na Uy 1. Nguyễn Xuân Sơn - Huy Chương Bạc 2. Phạm Đức Sơn - Huy Chương Đồng
Thi hoá học quốc tế tại Nga 1. Nghiêm Đức Long - Huy Chương Đồng
Thi sinh học tại Ukraina 1. Nghiêm Việt Hải - Bằng khen
Thi học sinh giỏi quốc gia 58 giải
Năm học 1996 – 1997 Tháng 7 – 1997: thi vật lý quốc tế tại Canada 1. Nguyễn Đức Phương - Huy Chương Bạc
Thi toán quốc tế tại Argentina 1. Trần Minh Anh - Huy Chương Bạc
Thi toán Châu Á – Thái Bình Dương 1. Trần Minh Anh - Huy Chương Đồng
Thi sinh học tại Turmenistan 1. Nguyễn Biên Thuỳ - Huy Chương Đồng 2. Trần Bích Ngọc - Huy Chương Đồng
Thi học sinh giỏi quốc gia 72 giải với 10 giải nhất Thi học sinh giỏi thành phố 179 giải với 22 giải nhất Thi học sinh giỏi quận 26 giải với 7 giải nhất
Năm học 1997 – 1998 Thi vật lý quốc tế tại Island 1. Hoàng Kỳ Sơn - Huy Chương Bạc 2. Nguyễn Quang Anh - Huy Chương Đồng
Thi Olympic tiếng Nga 1. Đoàn Minh Nguyệt Anh - Huy Chương Vàng 2. Nguyễn Thành - Huy Chương Vàng 3. Lý Hoàng Quân - Huy Chương Vàng 4. Vũ Hà Phương - Huy Chương Vàng
Thi toán Đông Nam Á 1. Ngô Văn Sáng - Huy Chương Vàng
Thi sinh học tại Đức 1. Nguyễn Thị Thu Hương - Bằng khen
Thi học sinh giỏi quốc gia 72 giải với 6 giải nhất Thi học sinh giỏi thành phố 234 giải với 24 giải nhất Thi học sinh giỏi quận 24 giải với 6 giải nhất
Năm học 1998 – 1999
Thi toán châu Á-Thái Bình Dương 1. Nguyễn Hồng Hà - Huy Chương Đồng
Thi học sinh giỏi quốc gia 53 giải với 7 giải nhất Thi học sinh giỏi thành phố 206 giải với 25 giải nhất Thi học sinh giỏi quận 38 giải với 7 giải nhất
Năm học 1999 – 2000
Thi toán châu Á-Thái Bình Dương 1. Đỗ Trường Giang - Huy Chương Đồng
Thi tin học quốc tế 1. Trần Thanh Hoài - Huy Chương Đồng
Thi học sinh giỏi quốc gia 58 giải với 2 giải nhất Thi học sinh giỏi thành phố 203 giải với 24 giải nhất Thi học sinh giỏi quận 60 giải với 7 giải nhất
Năm học 2000-2001
Thi Toán quốc tế tại Mỹ Nguyễn Hoàng Dũng - Khuyến khích
Thi Vật lý quốc tế tại Thổ Nhĩ Kỳ Bùi Lê Na - Huy chương Đồng
Thi Vật Lý châu Á tại Đài Loan Bùi Lê Na - Huy chương Vàng
Thi Tin học quốc tế tại Phần Lan Trần Thanh Hoài - Huy chương bạc Hoàng Đức Việt Dũng - Huy chương bạc
Thi Olimpic tiếng Nga Phạm Minh Lê - Huy chương Vàng Lý Thùy Trang - Huy chương Vàng Trần Vân Linh - Huy chương Vàng
Giải quốc gia: 52 giải với 1 giải nhất Giải thành phố: 323 giải với 26 giải nhất Giải Quận: 49 giải với 4 giải nhất
Năm học 2001-2002
Thi toán châu Á-Thái Bình Dương Trần Minh Sơn - 11T - Huy Chương Đồng
Giải quốc gia: 51 giải với 2 giải nhất Giải thành phố: 371 giải với 27 giải nhất Giải Quận: 84 giải với 7 giải nhất Năm học 2002-2003
Thi Sinh học quốc tế tại Belarus Nguyễn Bình Minh - 12S - Huy Chương Đồng
Giải quốc gia: 42 giải với 1 giải nhất Giải thành phố: 429 giải với 26 giải nhất Giải Quận: 91 giải với 13 giải nhất Năm học 2003 -2004 Thi Olympic tiếng Ngatại Mat–scơ–va 1. - Trần Thị Thanh Nga - 12 Nga - Huy chương Vàng 2. - Khuất Anh Việt - 12 Nga - Huy chương Vàng 3. - Nguyễn Việt Dũng - 12 Nga - Huy chương Vàng 4. - Nguyễn Thu Thuỷ - 12 Nga - Huy chương Vàng 5. - Cồ Mạnh Quân - 11 Nga - Huy chương Vàng 6. - Bùi Vân Anh - 11 Nga - Huy chương Bạc
Giải quốc gia: 57 giải với 1 giải nhất Giải thành phố: 539 giải với 32 giải nhất Giải quận: 141 giải với 10 giải nhất
Năm học 2004 – 2005 Thi Vật lý Châu Á tại Indonesia 1. - Nguyễn Việt Dũng - 12 Lý
Thi Toán Đông Nam Á tại Malaysia 1. - Trần Đức Anh - 12 Toán - Huy chương Vàng 2. - Huỳnh Trung Anh - 11 Toán - Huy chương Vàng 3. - Hà Phương - 12 Toán - Huy chương Bạc 4. - Phạm Hoàng Lê - 12 Toán - Huy chương Đồng
Thi Sinh học quốc tế tại Bắc Kinh – Trung Quốc 1. - Nguyễn Thị Kim Ngân - 12 Sinh - Huy chương Bạc 2. - Lưu Thanh Thuỷ - 11 Sinh - Huy chương Đồng
Thi Tin học quốc tế tại Ba Lan 1. - Phạm Hải Minh - 12 Tin - Huy chương Đồng
- Giải quốc gia: - 59 giải với 4 giải nhất - Giải thành phố: - 556 giải với 33 giải nhất
Năm 2005-2006 Thi vật lý châu Á tại Cazastan 1- Nguyễn Việt Dũng - 12 Lý 2- Đặng Sơn Tùng - 12 Lý - Huy Chương đồng
BThi Sinh học quố tế tại Achentina 1- Phạm Duy - 12 Sinh - Huy Chương Đồng 2- Lưu Thanh Thủy - 12 Sinh - Huy Chương Đồng
Thi Tin học quốc tế tại Mehico 1- Nguyễn Trần Nam Khánh - 12 Tin - Huy Chương Đồng
Giải quốc gia 60 giải với 03 giải nhất Giải thành phố: 153
Năm học 2006 – 2007: Thi vật Lý châu Á Mai Thanh Tùng - 12 Lý - Khuyến khích
Thi Vật lý Quốc tế tại Iran Mai Thanh Tùng - 12 Lý - Huy chương bạc
Thi Sinh học quốc tế tại Canada 1. Lê Thị Hồng Phương - 12 Sinh - Huy chương bạc
Giải quốc gia 39 giải với 4 giải nhất Giải thành phố: 166 giải với 19 giải nhất.
Năm học 2007 – 2008: Thi Hoá học Quốc tế tại Hungary: Bùi Tuấn Linh - 12 Hoá - Huy chương vàng
Thi Sinh học quốc tế tại Ấn độ: 1. Hà Kim Long - 12 Sinh - Huy chương đồng
|